Thi công biệt thự

đảm bảo tiến độ – không bán thầu

Thi công biệt thự là gì?

Thi công biệt thự là quá trình xây dựng một căn biệt thự, bao gồm các công đoạn từ chuẩn bị mặt bằng, thiết kế, thi công phần thô, thi công phần hoàn thiện và nghiệm thu, bàn giao.

Biệt thự loại hình nhà ở được thiết kế và xây dựng trên một không gian tương đối hoàn thiện và biệt lập tương đối với không gian xây dựng chung. Thông thường, biệt thự được hiểu là nhà ở riêng lẻ có sân vườn, có tường rào và lối ra vào riêng biệt. Việc thiết kế biệt thự đòi hỏi phải có nghệ thuật và thẩm mĩ cao.

Quy trình thi công biệt thự thường được chia thành hai giai đoạn chính:

Thi công phần thô:

Bao gồm các công đoạn như: đào móng, xây móng, xây dựng khung cột, tường, mái, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, điện nước, ...

Thi công phần hoàn thiện:

Bao gồm các công đoạn như: ốp lát gạch, sơn tường, lắp đặt cửa, thiết bị nội thất, ...

Mẫu biệt thự tham khảo

Bảng giá thi công trọn gói

GÓI TIÊU CHUẨN

5.700.000 đ/m2

GÓI NÂNG CAO

6.200.000 đ/m2

GÓI CAO CẤP

7.000.000 đ/m2
Công thức tính giá Timecons
KHU VỰC THI CÔNGHỆ SỐ
Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 đến dưới 1.3 m so với Cote vỉa hè150%
Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 đến dưới 1.7 m so với Cote vỉa hè170%
Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 đến dưới 2.0 m so với Cote vỉa hè200%
Tầng hầm có độ sâu từ 2.0 m trở lên so với Cote vỉa hè250%
ĐỐI VỚI HẦM CÓ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG < 80M2
Phần móng công trình thi công móng băng50-60%
Phần móng công trình thi công móng cọc50%
Phần móng công trình thi công móng bè70%
Phần diện tích có mái che (trệt, lửng, lầu 1, lầu 2, 3,… Sân thượng có mái che)100%
Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau (Sân thượng không mái che, sân phơi…)70%
Mái bê tông cốt thép50%
Mái tôn (bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tôn lợp – tính theo mặt nghiêng)30%
Mái ngói kèo sắt (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp – tính theo mặt nghiêng)70%
Mái ngói bê tông cốt thép100%
Sân trước và sân sau (Trong trường hợp sân trước và sân sau có diện tích lớn có thể xem xét lại hệ số tính)50%
Mỗi ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích <10m2100%
Mỗi ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích >10m250%
Khu vực cầu thang100%

Bảng giá thi công phần thô

Gói tiêu chuẩn

3.500.000 đ/m2
16 Hạng mục tiêu chuẩn
Bảo hành chống thấm 01 năm
Bảo hành kết cấu 10 năm

Gói nâng cao

3.700.000 đ/m2
18 Hạng mục cao cấp
Bảo hành chống thấm 03 năm
Bảo hành kết cấu 15 năm
Vật Tư ThôTiêu ChuẩnNâng Cao
Xi măng
Xi măng Insee - Hà Tiên
(*) Insee đa dụng vữa xây tô
Thép
Thép Việt Nhật CB3
hoặc POMINA SD295
(*) Thép Việt Nhật CB4
hoặc POMINA SD390
Bê Tông Thương Phẩm
Bê Tông Thương Phẩm Đá Xám
(*) Bê Tông Thương Phẩm LÊ PHAN
Ống Thoát Nước
Ống nhựa PVC Bình Minh
(*) Ống nhựa uPVC Bình Minh
Ống Cấp Nước Lạnh
PPR Bình Minh
(*) PPR Vesbo
Cáp Điện Thoại, Truyền Hình
MPE
(*) SINO
Dây Internet
CAT5E
(*) CAT6
Chống Thấm
KOVA CT 11A - SIKA LATEX
(*) SIKATOP SEAL 107
MASTERSEAL 540
Ống Luồn Dây Điện Âm Trong Sàn BTCT
Ống Cứng VEGA
(*) Ống Cứng SINO
Cát vàng hạt lớn đổ bê tông
Dây điện CADIVI 7 lõi
Ống cấp nước nóng PPR Vesbo
Ke cân bằng ốp - lát gạch
Cục kê bê tông đúc sẵn
Vật tư hệ thống cọc đồng, Tiếp địa, Dây te
Ván Coffa phủ phim cao cấp
Ống luồn dây điện âm tườngỐng ruột gà SINO - MPEỐng cứng VEGA
GạchThương hiệu Trung Nguyên
hoặc Quốc Toàn
hoặc Tám Quỳnh
Thương hiệu Thành Tâm
hoặc Tám Quỳnh
Cát xây tôCát vàng hạt mịnCát vàng đờ mi
ĐáĐá Đồng NaiĐá Đồng Nai
Ngói hoặc ToleNgói Đồng Tâm
hoặc tole Hoa Sen
Ngói Thái Lan
hoặc Tole

Bảng giá thi công phần hoàn thiện

Gói tiêu chuẩn

2.000.000 đ/m2

Gói nâng cao

2.500.000 đ/m2

Gói cao cấp

3.300.000 đ/m2
CÁC HẠNG MỤC CUNG ỨNG VẬT TƯ HOÀN THIỆN
GẠCH ỐP - LÁTCẦU THANG
CỬA SỔ - CỬA ĐITHIẾT BỊ ĐIỆN
SƠN NƯỚCTHIẾT BỊ NƯỚC
ĐÁ GRANITEHẠNG MỤC KHÁC

Đăng ký tư vấn
Gửi báo giá

Quy trình thi công

1 – Công tác chuẩn bị – Trắc đạc

  • Vận chuyển thiết bị thi công và dựng lán trại; tổ chức bao che bằng cổng rào nếu mặt bằng cho phép.
  • Định vị tim móng, đo đạc và kiểm tra diện tích đất so với Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất và Bản Vẽ Xin Phép.
  • Xác định Code nền tầng trệt so với mặt đường.
  • Lập biên bản bàn giao mặt bằng và xác định ngày khởi công.

Lưu ý:

  • Với các công trình nằm giữa khu đất trống hoặc không xác định rõ ranh lộ giới, Chủ đầu tư phải nhờ cơ quan chức năng hoặc Chủ đầu tư dự án xác định và bàn giao mốc xây dựng.
  • Chụp hình hiện trạng công trình và công trình lân cận để đảm bảo tính rõ ràng về pháp lý và rủi ro sau này.
  • Trong trường hợp quy mô hiện trạng công trình lớn hơn trong Chủ Quyền và giấy phép, cần tạm ngưng thi công và liên hệ các cơ quan chức năng để kiểm tra lại giấy phép xây dựng.
  • Công tác đào đất, bê tông lót, thi công móng, đà kiềng, cổ cốt sàn tầng trệt

2 – Đào đất bằng thủ công hoặc cơ giới.

  • Đổ bê tông lót móng đá 4×6, Mac 100.
  • Lắp dựng ván khuôn móng.
  • Gia công lắp dựng cốt thép.
  • Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn và cốt thép.
  • Đổ bê tông móng.
  • Lập biên bản nghiệm thu phần móng.

Lưu ý:

  • Đối với nhà có nhiều công trình lân cận, móng băng được thi công theo từng móng.
  • Kiểm tra định vị tim cổ cột chính xác trước khi đổ bê tông để tránh lệch tim cột sau khi lên khung bê tông cốt thép.
  • Kiểm tra kỹ địa chất móng sau khi đào trong công tác móng băng, đào thêm đến lớp đất tốt nếu cần.
  • Phối hợp với nhà cung cấp khi thi công hố thang máy.

3 – Công tác lắp dựng cốp pha, cốt thép, thi công bê tông các cột, dầm, sàn

  • Lắp dựng coffa, cốt thép, và đổ bê tông cột.
  • Kiểm tra và nghiệm thu cột và tường bao.
  • Lắp dựng coffa dầm, sau đó lắp dựng coffa sàn.
  • Gia công, lắp dựng cốt thép.
  • Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn và cốt thép.
  • Đổ bê tông dầm, sàn.
  • Lập biên bản nghiệm thu.

Lưu ý:

  • Khi đổ bê tông cột và sàn, cần để trống khoảng 2cm ở cạnh bên ngoài để dễ dàng tô 2 vách song sau này.
  • Đối với việc đổ bê tông cho cột và dầm sàn, cần chú ý đến việc lắp đặt thép chờ theo thiết kế, bao gồm cả thép chờ cho dầm, sàn cầu thang và các vị trí khác.
  • Thực hiện kiểm tra kích thước và vị trí của dầm, sàn để tránh tình trạng méo mó hoặc sai lệch so với thiết kế.
  • Đảm bảo chuẩn bị tốt các công tác khác như lắp đặt ống điện, ống nước và xây tường bao trước khi đổ bê tông.
  • Nên tháo bỏ cây chống coppha ít nhất sau 10 ngày, sử dụng phụ gia đông kết nhanh để đảm bảo an toàn và ổn định.
  • Kiểm tra hệ thống ống điện và ống nước để đảm bảo sẵn sàng cho các công việc Điện – Nước.
  • Xây tường bao trước khi tiến hành đổ bê tông.
  • Thực hiện đổ bê tông cho cầu thang đồng thời với việc đổ bê tông cho dầm và sàn.

4 – Công tác xây

  • Xây khu vực sau khi tháo giàn giáo coffa.
  • Lắp đặt khung cửa (nếu có).
  • Lắp đặt hệ thống ống dây điện, ống nước, ống máy lạnh, hộp điện.

Lưu ý:

  • Kiểm tra kích thước cửa – trong trường hợp đơn vị thi công gắn khung cửa.
  • Kiểm tra kích thước cửa và tường 100 – 200 theo bản vẽ thiết kế.
  • Kiểm tra hệ thống ống dây điện trên tường (đèn, máy lạnh, công tắc).
  • Chân tường khu vệ sinh, ban công, sân thượng, mái xây gạch đinh.

5 – Công tác tô trát

  • Sau khi hoàn thành công tác xây, tiến hành công tác tô.
  • Tô trần trước, sau đó tô tường trong nhà, vách song và tường mặt tiền cuối cùng.
  • Xây tô hộp gaint điện, nước sau khi lắp đặt và kiểm tra hệ thống.

6 – Công tác hoàn thiện công trình

  • Sau khi xây tô trong nhà, rút dây điện và thực hiện bả matit toàn bộ công trình.
  • Chống thấm, lắp đặt bồn nước, máy bơm, ốp gạch tường WC và lát gạch nền các tầng lầu.
  • Sơn nước lớp 1 cho toàn bộ công trình.
  • Thi công đá Granite cầu thang, ngạch cửa, mặt tiền, bậc cấp và mặt bếp.
  • Lắp đặt cửa, lan can cầu thang, tay vịn và hệ thống điện, ống nước, internet.
  • Lắp đặt thiết bị vệ sinh, lavabo, bàn cầu, gương và phụ kiện.
  • Sơn nước 02 lớp và dặm vá sơn nước công trình.
  • Vệ sinh và bàn giao công trình.

Ảnh timecons thi công thực tế