Công trình dân dụng là gì? Phân loại và phân cấp công trình dân dụng

“Công trình dân dụng” là một thuật ngữ không mấy xa lạ trong ngành xây dựng. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết rõ công trình dân dụng là gì, gồm những công trình nào theo quy định của luật pháp Việt Nam. Cùng Timecons tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

1. Công trình dân dụng là gì? Mục đích dân dụng là gì?

Căn cứ vào Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, có thể hiểu: Công trình dân dụng là công trình kết cấu dạng nhà hoặc hoặc dạng kết cấu khác (công trình độc lập, một tổ hợp các công trình) có mục đích chính để phục vụ các hoạt động và nhu cầu của con người, ví dụ như nhu cầu học tập, kinh doanh, thể thao, vui chơi, giải trí, tôn giáo, khám chữa bệnh,…

Công trình có kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác
Công trình có kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác

2. Công trình dân dụng gồm những công trình nào?

Cũng căn cứ vào Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, công trình dân dụng gồm:

Công trình nhà ở: Tòa nhà chung cư, nhà tập thể dạng khác, nhà ở riêng lẻ hoặc nhà riêng lẻ có mục đích dân dụng.

Công trình công cộng:

Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu: 

  • Các công trình sử dụng cho mục đích giáo dục như, đào tạo: Nhà trẻ, trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường nhiều cấp học, cao đẳng, đại học, trường dạy nghề, trường nghiệp vụ,…
  • Các công trình phục vụ nghiên cứu: Trạm đo địa chấn, khí tượng thủy văn, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành, nghiên cứu vũ trụ,….

Công trình y tế: Bệnh viện, trạm y tế, phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), nhà hộ sinh, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão; cơ sở phòng chống dịch bệnh, nghiên cứu và thí nghiệm y tế.

Công trình thể thao: Sân vận động, nhà thi đấu, sân tập luyện dành cho các môn thể thao: Gôn, bóng đá, tennis, bóng chuyền, bóng rổ,… và bể bơi.

Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc, nhà hát, vũ trường, câu lạc bộ, các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; công trình vui chơi, giải trí,…

Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:

  • Công trình tôn giáo: Trụ sở tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất, trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo,…
  • Công trình tín ngưỡng: Đình, đền, am, miếu, nhà thờ họ và công trình tín ngưỡng khác.

Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng; nhà hàng, quán ăn,…

Công trình dịch vụ:

  • Khách sạn, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng; biệt thự và căn hộ lưu trú,…
  • Biển quảng cáo độc lập; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông khác.

Công trình trụ sở, văn phòng làm việc:

  • Tòa nhà trụ sở, văn phòng của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
  • Tòa nhà trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác;
  • Tòa nhà làm văn phòng kết hợp lưu trú.

Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác: Tòa nhà cao tầng có mục đích làm chung cư, khách sạn và văn phòng thì thuộc loại công trình hỗn hợp.

Tòa nhà hoặc kết cấu khác xây dựng với mục đích phục vụ dân sinh.

Cổng, tường rào, nhà bảo vệ,… phục vụ mục đích dân dụng.

Công trình giáo dục
Công trình giáo dục

3. Những quy định về phân cấp công trình dân dụng

Dựa trên các quy định và hướng dẫn của pháp luật Việt Nam, quy định về phân cấp công trình xây dựng các công trình dân dụng được thực hiện theo các quy định cụ thể sau đây:

  • Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014, quy định cơ sở pháp lý chung và nguyên tắc quản lý trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm quy trình và thủ tục cấp phép xây dựng và quản lý chất lượng công trình.
  • Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015, hướng dẫn chi tiết về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, xác định trách nhiệm của các bên liên quan đối với việc đảm bảo chất lượng công trình.
  • Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015, quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, bao gồm các quy trình và thủ tục quản lý dự án, xác định trách nhiệm của các bên tham gia dự án và các cơ quan quản lý.
  • Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, xác định vai trò của Bộ Xây dựng trong quản lý toàn diện về xây dựng và phát triển ngành xây dựng.

Các quy định trên tạo ra một hệ thống pháp luật linh hoạt và chi tiết, giúp quản lý công trình xây dựng dân dụng hiệu quả, đồng thời đảm bảo chất lượng và an toàn cho cả người dân và môi trường. Các bên liên quan cần tuân thủ nghiêm túc các quy định này để đảm bảo tính pháp lý và bền vững của các công trình xây dựng.

Những quy định về phân cấp công trình dân dụng
Những quy định về phân cấp công trình dân dụng

4. Cách phân cấp công trình dân dụng

Dựa vào quy định về phân cấp công trình xây dựng tại Phụ lục II Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD, các công trình dân dụng được phân loại theo những cấp sau:

  • Công trình dân dụng cấp đặc biệt: Chiều cao lớn hơn 200m, số tầng nhỏ hơn 50, không ràng buộc tổng diện tích sàn.
  • Công trình dân dụng cấp 1: Chiều cao từ 75 đến dưới 200m, số tầng từ 25 đến dưới 50, diện tích sàn lớn hơn 30 nghìn m2.
  • Công trình dân dụng cấp 2: Chiều cao từ 28 đến dưới 75m, số tầng từ 8 – 24, diện tích sàn từ 10 nghìn đến dưới 30 nghìn m2.
  • Công trình dân dụng cấp 3: Chiều cao từ 6 đến dưới 28m, số tầng từ 2 – 7, diện tích sàn từ 1 nghìn đến dưới 10 nghìn m2.
  • Công trình dân dụng cấp 4: Chiều cao dưới 6m, cao 1 tầng, diện tích sàn dưới 1 nghìn m2.

Các phân loại này giúp quyết định mức độ phức tạp, quy mô và yêu cầu quản lý phù hợp cho từng loại công trình dân dụng, nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và tiện ích cho cộng đồng sử dụng.

Cách phân cấp công trình dân dụng
Cách phân cấp công trình dân dụng

5. Một số tiêu chí cần biết khi phân cấp công trình dân dụng

5.1. Phân cấp nhà ở

Trong quá trình phân loại nhà ở, việc xem xét đến mức độ rủi ro và khả năng đảm bảo an toàn khi có sự cố cháy là vô cùng quan trọng. Cụ thể, những công trình chung cư được đặt vào hạng mục nhà ở có nguy cơ cháy nổ đặc biệt (F1.3), trong khi những căn nhà ở riêng lẻ được xếp vào loại nguy cơ cháy F1.4. Các yêu cầu về đặc tính nguy cơ cháy này đã được quy định rõ trong QCVN 06:2010/BXD.

Các tòa chung cư với chiều cao dưới 25 tầng phải được xây dựng với cấp công trình không thấp hơn cấp II. Trong khi đó, những tòa chung cư vượt quá 25 tầng (tương đương với chiều cao trên 75m) yêu cầu cấp công trình không dưới cấp I, kèm theo các ràng buộc về khả năng chịu lửa của các phần quan trọng của công trình.

Đối với nhà ở riêng lẻ, cấp công trình của nhà ở từ 3 tầng trở lên không được nhỏ hơn cấp III.

Phân cấp nhà ở
Phân cấp nhà ở

5.2. Phân cấp nhà và công trình công cộng

Trong quá trình xác định cấp công trình cho những công trình di tích lịch sử, bảo tàng, việc đảm bảo an toàn và bảo quản tài sản trong công trình là vô cùng quan trọng. Dưới đây là những công trình và công cộng có ý nghĩa đặc biệt, yêu cầu cấp công trình từ cấp I trở lên để giữ gìn và bảo tồn:

  • Những kiến trúc và công trình có tầm quan trọng quốc tế hoặc quốc gia, đặc biệt về an ninh, quốc phòng và ngoại giao.
  • Trụ sở của các cơ quan lãnh đạo như Đảng, Quốc hội và cơ quan hành chính cấp Trung ương và cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Các công trình được thiết kế để phục vụ trực tiếp cho công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và cấp cứu trong những tình huống khẩn cấp như thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh.
Phân cấp nhà và công trình công cộng
Phân cấp nhà và công trình công cộng

6. Timecons – Đơn vị thiết kế và thi công công trình dân dụng uy tín

Timecons là đơn vị cung cấp dịch vụ xây nhà trọn gói, cam kết về chất lượng, luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu. Đến với Timecons, bạn có thể toàn an tâm cũng như tin tưởng bởi các ưu điểm nổi bật như:

  • Dịch vụ chất lượng cao: Đội ngũ Timecons, với bề dày kinh nghiệm, luôn sẵn sàng tư vấn và mang đến giải pháp thiết kế độc đáo, hỗ trợ khách hàng một cách toàn diện để biến mọi ý tưởng thành hiện thực.
  • Uy tín và chất lượng đảm bảo: Timecons luôn cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ ưu việt, với quy trình triển khai nhanh chóng và hiệu quả. Công trình không chỉ đẹp về mặt thẩm mỹ mà còn bền bỉ theo thời gian.
  • Chăm sóc khách hàng chu đáo: Timecons cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng nhiệt tình. Trong vòng một năm, khách hàng có thể nhận được dịch vụ bảo hành hoàn toàn miễn phí.

THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG TIMECONS

Timecons - Đơn vị thiết kế và thi công uy tín
Timecons – Đơn vị thiết kế và thi công uy tín

Công trình có kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác, phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu của con người. Nếu còn điều gì thắc mắc hoặc cần hỗ trợ, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline (0901.701.0990899.549.988) hoặc truy cập website Timecons để biết thêm thông tin chi tiết.

Xem thêm:

Bài viết liên quan